Văn bản

Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Kiểm tra LĐBĐVN

QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

CỦA BAN KIỂM TRA LIÊN ĐOÀN BÓNG ĐÁ VIỆT NAM 

(Ban hành theo Quyết định số 167 /QĐ-LĐBĐVN, ngày 16  tháng 4  năm 2010 của Ban Chấp hành Liên đoàn Bóng đá Việt Nam)

Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG 
Điều 1.Chức năng, nhiệm vụ 

    Ban Kiểm tra là cơ quan được Đại hội Liên đoàn Bóng đá Việt Nam (sau đây gọi tắt là LĐBĐVN) bầu và trực thuộc Ban Chấp hành Liên đoàn Bóng đá Việt Nam; 
    Ban Kiểm tra có chức năng kiểm tra việc thực hiện Điều lệ LĐBĐVN; Nghị quyết của Đại hội, các Quyết định, Nghị quyết của Ban Chấp hành (BCH) và Thường trực BCH; Kiểm tra việc thực hiện các Quy chế, các hoạt động kinh tế, tài chính, các hoạt động khác của LĐBĐVN và các Thành viên. 
Điều 2.Nguyên tắc hoạt động 
    1. Ban Kiểm tra hoạt động độc lập theo quy định của Điều lệ LĐBĐVN, Quy chế này và các quy định có liên quan của LĐBĐVN. 
    2. Tất cả các Ủy viên của Ban Kiểm tra, kể cả Trưởng Ban Kiểm tra nếu có liên quan đến vụ việc được kiểm tra thì không được tham gia vào tiến trình giải quyết vụ việc đó. 
    3. Việc kiểm tra phải được tiến hành đúng trình tự, thủ tục theo quy định tại Điều lệ, Quy chế, Quy định, Quyết định của LĐBĐVN và pháp luật Việt Nam. 
    4. Tổ chức và cá nhân là đối tượng được kiểm tra có trách nhiệm báo cáo và cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến công tác kiểm tra, giải đáp những vấn đề do Ban Kiểm tra, Đoàn Kiểm tra yêu cầu; Thực hiện kịp thời các quyết định của Ban Kiểm tra. 
    5. Ban Kiểm tra chỉ xem xét các vụ việc liên quan đến tổ chức, cá nhân là Thành viên hoặc chịu sự quản lý của LĐBĐVN. 
    6. Ban Kiểm tra đảm báo tính trung thực, khách quan và chính xác trong quá trình kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành LĐBĐVN và Đại hội LĐBĐVN.  
    7. Mọi Ủy viên Ban Kiểm tra không được nhận tiền, tài sản, quà biếu hoặc lợi ích vật chất dưới bất kỳ hình thức nào của tổ chức, cá nhân là đối tượng bị kiểm tra. 
    8. Trong quá trình kiểm tra, Ủy viên Ban Kiểm tra không được phát ngôn hay tiết lộ mọi thông tin liên quan đến vụ việc trước báo chí hay công luận khi chưa có quyết định chính thức của Ban, trừ trường hợp có quy định khác. 
Điều 3. Cơ cấu tổ chức 
    1. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban và 02 Ủy viên. 
    2. Ban Kiểm tra, Trưởng Ban Kiểm tra do Đại hội LĐBĐVN bầu. Ban Kiểm tra có thể có một Thư ký Ban. Thư ký Ban do Trưởng Ban chỉ định trong số cán bộ, nhân viên đang làm việc chuyên trách tại LĐBĐVN thực hiện công việc hành chính theo sự phân công của Trưởng Ban và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về công việc được phân công. 
    3. Tùy tính chất vụ việc kiểm tra, Trưởng Ban Kiểm tra đề xuất Ban Chấp hành, Thường trực BCH trưng tập những người có kinh nghiệm và chuyên môn tham gia vào quá trình kiểm tra. 
Điều 4. Điều kiện làm việc và chi phí giải quyết vụ việc 
    1. Ban Kiểm tra được trang bị phương tiện làm việc cần thiết và được tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức giải quyết công việc. 
    2. Trưởng Ban được hưởng phụ cấp trách nhiệm. Trưởng Ban và các Ủy viên tham gia kiểm tra được hưởng chế độ phụ cấp vụ việc, Thư ký Ban Kiểm tra được hưởng phụ cấp theo quy định của LĐBĐVN. 
    3. Chi phí thực hiện việc kiểm tra được chi trả theo quy định tài chính của LĐBĐVN bao gồm: Chi phí thường xuyên (theo kế hoạch được duyệt) và chi phí vụ việc. 
Chương II: TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA BAN KIỂM TRA, ỦY VIÊN BAN KIỂM TRA
Điều 5. Ban Kiểm tra 

    1. Kiểm tra việc thực hiện Điều lệ, Nghị quyết của Đại hội LĐBĐVN và các Quyết định, Nghị quyết của Ban Chấp hành và Thường trực BCH;  
    2. Kiểm tra việc thực hiện các Quy chế, các hoạt động kinh tế, tài chính, các hoạt động khác của LĐBĐVN và các Thành viên. 
    3. Ban Kiểm tra khi tổ chức các cuộc kiểm tra có quyền chủ động về nội dung, thời gian, hình thức kiểm tra, kết luận kiểm tra và kiến nghị xử lý những vấn đề liên quan của cuộc kiểm tra trên cơ sở quy định của pháp luật và Điều lệ LĐBĐVN;   
    4. Trong quá trình tiến hành kiểm tra, nếu  phát hiện có những quyết định hoặc hành vi vi phạm trái với quy định của LĐBĐVN, của pháp luật Việt Nam gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có nguy cơ gây hậu quả nghiêm trọng thì Ban Kiểm tra có trách nhiệm thông báo ngay với Thường trực BCH để tổ chức giải quyết kịp thời. 
    5. Sau khi thực hiện công tác kiểm tra, tùy theo từng vụ việc, Ban Kiểm tra có trách nhiệm báo cáo với Thường trực BCH, Ban Chấp hành LĐBĐVN hoặc có thể trình Đại hội xem xét, quyết định. 
Điều 6. Trưởng Ban Kiểm tra 
    1. Chịu trách nhiệm trước BCH, Thường trực Ban Chấp hành LĐBĐVN về hoạt động của Ban Kiểm tra. 
    2. Đề xuất nhân sự tham gia các vụ việc kiểm tra khi cần, triệu tập, chuẩn bị nội dung và chủ trì các cuộc họp của Ban Kiểm tra. Báo cáo, đề xuất chương trình hoạt động kiểm tra đối với Ban Chấp hành, Thường trực BCH LĐBĐVN. Báo cáo và tổ chức thực hiện chương trình đã được Ban Chấp hành thông qua. 
    3. Ký văn bản và được sử sụng con dấu của LĐBĐVN khi ban hành các văn bản trong phạm vi thẩm quyền. 
Điều 7. Ủy viên Ban Kiểm tra, Thư ký Ban Kiểm tra  
    1. Ủy viên Ban Kiểm tra giúp Trưởng Ban phụ trách một số mặt công tác của Ban theo sự phân công của Trưởng Ban và thay mặt Trưởng Ban giải quyết công việc khi được Trưởng Ban ủy quyền. 
    2. Thư ký Ban giúp Trưởng Ban thực hiện các công việc hành chính của Ban và các công việc khác do Trưởng Ban phân công. 
Chương III: CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC 
Điều 8. Chế độ làm việc 
    1. Ban Kiểm tra họp 1 lần/3 tháng và họp bất thường theo yêu cầu triệu tập của Trưởng Ban. 
    2. Trong trường hợp Ban Kiểm tra không thể họp, Trưởng Ban gửi văn bản dự thảo nội dung đến các Ủy viên và ấn định thời gian để các Ủy viên có văn bản phúc đáp. Nếu đến hạn, Ủy viên nào không gửi ý kiến phúc đáp tới Trưởng Ban coi như đồng ý với dự thảo. 
    3. Các vấn đề được Ban thảo luận và quyết định được ghi lại trong biên bản cuộc họp và báo cáo của Ban gửi Thường trực BCH để báo cáo Ban Chấp hành. 
    4. Chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 năm trước (đối với năm) và chậm nhất là ngày 15 của tháng cuối quý (đối với quý), Trưởng Ban Kiểm tra có trách nhiệm gửi kế hoạch công tác năm và quý của Ban mình đến Thường trực BCH để tổng hợp, báo cáo Ban Chấp hành. 
    5. Định kỳ sau mỗi quý (chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo), Trưởng Ban Kiểm tra có trách nhiệm gửi báo cáo hoạt động đến Thường trực BCH để tổng hợp, báo cáo Ban Chấp hành. 
    6. Báo cáo cuộc họp của Ban Kiểm tra phải được Trưởng Ban gửi tới Thường trực BCH và các Ủy viên trong Ban trong vòng 3 ngày sau cuộc họp của Ban. 
Điều 9. Mối quan hệ giữa Ban Kiểm tra với Ban Chấp hành và Thường trực Ban Chấp hành LĐBĐVN 
    1. BCH LĐBĐVN được Đại hội ủy quyền lãnh đạo Ban Kiểm tra thông qua Quy chế Tổ chức và hoạt động của Ban Kiểm tra. Thường trực BCH tạo điều kiện thuận lợi để Ban Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ và chương trình công tác đã được BCH phê duyệt. 
    2. Trưởng Ban Kiểm tra được tham dự các cuộc họp của Thường trực BCH có nội dung liên quan đến công tác kiểm tra, trừ trường hợp có quy định khác. 
    3. Ban Kiểm tra là đầu mối nhận các Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành, Thường trực BCH và các Văn bản của: Ban Tổng Thư ký, các Ban Chức năng thuộc LĐBĐVN. 
Điều 10. Mối quan hệgiữa Ban Kiểm tra cới các Ban, Ban Chức năng, Ban Tổng Thư ký và các Hội đồng Tư vấn của LĐBĐVN. 
    1. Ban Kiểm tra LĐBĐVN hoạt động độc lập theo Điều lệ và Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban do Ban Chấp hành ban hành. 
    2. Trong trường hợp cần thiết, Trưởng Ban Kiểm tra có thể đề nghị các Ban chức năng của LĐBĐVN và các phòng chức năng thuộc Ban Tổng Thư ký và các Hội đồng Tư vấn LĐBĐVN phối hợp với Ban Kiểm tra để giải quyết công việc. 
    3. Trong quá trình kiểm tra, nếu có nội dung liên quan đến Ban nào thuộc LĐBĐVN hoặc phòng nào thuộc Ban Tổng Thư ký thì đơn vị đó có trách nhiệm báo cáo giải trình và phối hợp với Ban Kiểm tra để giải quyết. 
Chương V: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 
    Điều 11.Sửa đổi, bổ sung Quy chế 

Quy chế này có thể được sửa đổi, bổ sung theo đề nghị của Trưởng Ban Kiểm tra khi cần thiết và được Ban Chấp hành LĐBĐVN chấp thuận

.                               TM. BAN CHẤP HÀNH

                                   CHỦ TỊCH

 

                                    NGUYỄN TRỌNG HỶ (đã ký)